Nên dùng tôn mát (tôn cách nhiệt) hay tôn lạnh lợp mái khi xây nhà
Tôn mát và tôn lạnh đều có thể sử dụng khi xây nhà tuy nhiên tôn mát thường có giá cao hơn tôn lạnh bởi độ bền và cấu tạo cách âm cách nhiệt của tôn mát tốt hơn tôn lạnh.
Để cân nhắc chọn loại tôn nào phù hợp với công trình của mình mọi người có thể tham khảo thêm những thông tin sau:
5 điểm giống nhau của tôn mát (tôn cách nhiệt bằng pu, pe) và tôn lạnh mạ kẽm
1/ Đều là có 1 lớp tôn mạ kẽm chống nóng
2/ Có khả năng cách nhiệt tốt
3/ Là vật liệu sử dụng trong thi công mái cách nhiệt nhà xưởng
4/ Đều có thể ứng dụng trong thi công vách phòng sạch
5/ Có thể sử dụng để làm nhà tạm, công trình đơn giản
So sánh tôn pu cách nhiệt và tôn lạnh mạ kẽm
So sánh tôn mát và tôn lạnh mạ kẽm qua các tiêu chí sau
| Tiêu chí so sánh | Tôn mát | Tôn lạnh |
| Cấu tạo | Được cấu thành từ 03 lớp: lớp tôn, lớp PU chống cháy, lớp màng PVC hoặc một lớp giấy bạc. Ngoài ra, loại tôn này cũng có thể được cấu thành từ các lớp: tôn, xốp, tôn hoặc tôn, xốp, màng PVC. | Chỉ có một lớp và có lớp mạ là hợp kim nhôm kẽm. Trong lớp mạ này nhôm chiếm 55%, kẽm chiếm 43,5% và chất Sillicon chỉ chiếm có 1,5%. Nhờ bề mặt sáng bóng nên tôn có khả năng phản xạ tối đa tia nắng từ mặt trời |
| Giá thành | Giá thành cao | Giá thành thấp |
| Màu sắc | Nhiều màu sắc | Nhiều màu sắc |
| Khả năng chống cháy | Có | Không |
| Khả năng cách âm | Hiệu quả cao | Hiệu quả thấp |
| Khả năng cách nhiệt | Hiệu quả cao | Hiệu quả thấp |
| Thời hạn sử dụng | 20 – 40 năm | 10 – 30 năm |
| Độ an toàn | An toàn cao | Dễ tróc mái khi lốc xoáy |
| Tiện ích khác | Là sản phẩm 3 trong 1 có khả năng cách âm và chống cháy hiệu quả | Có nhiều kiểu sóng phù hợp với mọi loại công trình kiến trúc |
Qua đây quý khách đã chọn cho mình loại tôn phù hợp.